ỐNG CHỊU NHIỆT PPR LÀ GÌ?

Ống nhựa PPR (là tên viết tắt của cụm từ polypropylene random copolymer) hay còn được gọi bằng cái tên phổ biến hơn đó là ống nước chịu nhiệt PPR hay ống nhựa hàn nhiệt. Đây là một loại ống có rất nhiều đặc tính ưu việt hơn các sản phẩm ống nhựa, ống gang khác như:

  • Ống PPR có khả năng chịu nhiệt cao từ 70oC đến 110oC.
  • Ống PPR hiện có 4 mức chịu áp lực tăng dần như sau: PN10 < PN16 < PN20 < PN25. Thường PN10 & PN16 dùng tải nước lạnh; PN20 dùng tải nước nóng dân dụng; PN25 dùng tải nước có áp lực lớn cho công nghiệp.
  • Ống có đặc tính bền cơ học, dẻo, dễ uốn và chịu được tải trọng lớn.
  • Ống nhựa PPR có nhiều màu theo thị hiếu của người dùng, phổ biến là các màu xanh lá, xám, trắng, xanh dương. Màu càng tối sẽ càng ít hấp thụ tia UV nên lâu bị lão hóa dưới ánh nắng mặt trời.
  • Trong quá trình sử dụng, ống nhựa chịu nhiệt PPR không gây độc hại, không bị đóng cặn nước vì nước mà chúng ta đang dùng hiện tại hầu hết là nước cứng rất dễ gây đóng cặn và ống nhựa PPR đã khắc phục được nhược điểm này.
  • Ống PPR không bị mài mòn bởi các ion nước và các loại hóa chất như axit, bazo. Thích hợp lắp đặt cho mọi điều kiện thời tiết và công trình khác nhau. Nếu lắp đặt và sử dụng đúng kỹ thuật tuổi thọ đường ống có thể lên tới trên 50 năm.

DỊCH VỤ SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT, HÀN ỐNG NƯỚC NÓNG PPR

Loại ống thường sử dụng nhiều trong hệ thống đường ống, thiết bị sử dụng nước nóng.

Ống nước chịu nhiệt PPR (là tên viết tắt của cụm từ Polypropylene Random Copolymer) hay còn được gọi bằng cái tên phổ biến hơn đó là ống nước nhựa cho nước nóng PPR hay ống nhựa hàn nhiệt.

Ứng dụng phổ biến

  • Thay thế các loại ống gang, thép hay ống nhựa uPVC thông thường nhờ độ bền và chịu được ăn mòn cao.
  • Sử dụng trong hệ thống ống nước sử dụng nước nóng, chất lỏng nhiệt độ cao.